- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim L- Võ Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Võ Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2017/QĐST-HNGĐ | Chợ Gạo, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 315/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1972;
Địa chỉ thường trú: ấp C, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ tạm trú: ấp A, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Võ Văn M, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp C, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Võ Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 05 con chung là Võ Thị Anh T, sinh ngày 12-9-1994, Võ Thị Hồng T, sinh ngày 12-3-1996, Võ Quốc K, sinh ngày 19-9-1999, Võ Minh T, sinh ngày 28-3-2002, Võ Thị Bảo T, sinh ngày 02-11-2009. Sau khi ly hôn chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Thị Bảo T; anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Quốc K và Võ Minh T. Chị L và anh M không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Đối với con chung là Võ Thị Anh T, Võ Thị Hồng T đã trưởng thành, lao động được nên chị L, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị L, anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mình không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 35456 ngày 28-6-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo nên được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - UBND xã Phú Kiết; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thanh Phƣơng |