vanban.org

Quyết định 212/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thi S và ông Nguyễn Xuân Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thi S và ông Nguyễn Xuân Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Xuân D, sinh ngày 01/8/2005 và Nguyễn Xuân Q, sinh ngày 24/02/2013 cho bà Sáu nuôi. Ông Q có trách nhiệm cấp dưỡng để bà Sáu nuôi 02 con mức 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S - Nguyễn Xuân Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thi S và ông Nguyễn Xuân Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2017/QĐST- HNGĐBảo Lộc, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2017, giữa: 1. Bà Nguyễn Thi S, sinh năm: 1985; Trú tại: Số C đường L, thôn H, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. 2. Ông Nguyễn Xuân Q, sinh năm: 1983; Trú tại: Số c đường L, thôn H, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. 3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng. Trụ sở: Số 41 đường V, phường 9, thành phố H, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo pháp luật: Ông NLQ1. Chức vụ: Tổng giám đốc. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng - Phòng giao dịch Thành phố Bảo Lộc. Trụ sở: Số X đường L, phường Y, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà P, sinh năm 1978. Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Thành phố Bảo Lộc. Địa chỉ: Số X đường L, phường Y, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 59, khoản 1 Điều 60, Điều 62, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thi S và ông Nguyễn Xuân Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thi S và ông Nguyễn Xuân Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Xuân D, sinh ngày 01/8/2005 và Nguyễn Xuân Q, sinh ngày 24/02/2013 cho bà Sáu nuôi. Ông Q có trách nhiệm cấp dưỡng để bà Sáu nuôi 02 con mức 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu kể từ ngày 01/8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi việc nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung; bà Nguyễn Thị Sáu và ông Nguyễn Xuân Quang yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau: Bà Nguyễn Thị S được sở hữu tài sản là: 01 căn nhà xây cấp 4 (chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà) và diện tích đất nông nghiệp 106m2 tại thửa số 1399 tờ bản đồ số 32 tại thôn X, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị S nhận toàn bộ tài sản do đó phải có trách nhiệm trả 02 khoản nợ chung gồm: Quỹ tín dụng nhân dân phường H, thành phố B số tiền vay 80.000.000đ cộng lãi phát sinh (số tiền này quỹ tín dụng phường H chưa yêu cầu đòi); phải trả cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng - Phòng giao dịch thành phố B số tiền 12.000.000đ cộng lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong (số tiền này ngân hành đã có yêu cầu đòi). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu xin thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà S phải chịu án phí ly hôn là 150.000đ và án phí về trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội là 300.000đ, tổng cộng là 450.000đ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp trước đây là 300.000đ, theo biên lai số AA/2015/0005920 ngày 14/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà S còn phải nộp tiếp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ