- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị B và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––––––– Số: 212/2017/QĐST - HNGĐ | Văn Chấn, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cao Văn B, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Cao Văn B và chị Hà Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Cao Văn B và chị Hà Thị T không có con chung và tài sản chung.
2.2. Về án phí: Anh Cao Văn B nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2013/03997 ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái; anh Cao Văn B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện V; - Các đương sự (2); - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Đức Thúy |