vanban.org

Quyết định 212/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị M, sinh năm 1955 và Ông Trần Văn T, sinh năm 1953, cùng địa chỉ: ấp AT, xã LST, huyện TO, tỉnh VLG 2.

TAND tỉnh VLG; VKSND huyện TO; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mến - Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị M, sinh năm 1955 và Ông Trần Văn T, sinh năm 1953, cùng địa chỉ: ấp AT, xã LST, huyện TO, tỉnh VLG 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN TRAØ OÂN
TÆNH VÓNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 212 /2017/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1955

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1953 Cùng địa chỉ: ấp AT, xã LST, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Trần Thanh B, sinh năm 1984 2. Chị Trần Lê Yến N, sinh năm 1999 Người đại diện theo ủy quyền của chị Trần Lê Yến N là anh Trần Thanh B (theo văn bản ủy quyền ngày 01/8/2017) Cùng địa chỉ: ấp AT, xã LST, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị M, sinh năm 1955 và Ông Trần Văn T, sinh năm 1953, cùng địa chỉ: ấp AT, xã LST, huyện TO, tỉnh VLG 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Đều đã trưởng thành và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nuôi con. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị M và ông Trần Văn T mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được miễn toàn bộ do thuộc diện người cao tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ