vanban.org

Quyết định 212/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn T và chị Lãnh Thị V. 2.

!Các!đương!sự;! !VKSND!L!Ng;! Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn T và chị Lãnh Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 212/2017/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 273/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Mai Văn T - Sinh năm 1988; Trú quán: Phố B – B Đ – L Ng – Bắc Giang. Bị đơn: Chị Lãnh Thị V – Sinh năm 1995. Trú quán: Phố B – B Đ – L Ng – Bắc Giang. Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 và 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xó hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn T và chị Lãnh Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh Mai Văn T cả nuôi con chung là Mai Mặc P, sinh ngày 18/8/2014, chị V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với anh T mỗi tháng là 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng), kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn chị V có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị V thực hiện quyền này. Về án phí: Anh Mai Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ( Trong đó 150.000 đồng án phí ly hôn, 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0003054 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L Ng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ