vanban.org

Quyết định 212/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn Quy B. 2.

VKSND H.Châu Đức; Chi cục THA dân sự huyện Châu Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị L yêu cầu ly hôn với anh Trịnh Văn Quy B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn Quy B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU ĐỨC
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2017/QĐST-HNGĐChâu Đức, ngày 17 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã L, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: Thôn 4, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông. Bị đơn: Anh Trịnh Văn Quy B, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 3, Thôn S, xã L, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn Quy B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn Quy B thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn Quy B có 03 người con chung là cháu Trịnh Công C, sinh ngày 29-4-2001; cháu Trịnh Thị Phương T, sinh ngày 21-01-2003 và cháu Trịnh Trần Phương T, sinh ngày 16-02-2006. Chị Trần Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Thị Phương T và cháu Trịnh Trần Phương T. Anh Trịnh Văn Quy B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Công C. Chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn Quy B không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn Quy B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Trịnh Văn Quy B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị L đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0005243 ngày 12-6-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức. Hoàn trả cho chị Trần Thị L số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0005243 ngày 12-6-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ