vanban.org

Quyết định 212/2017/QĐDS-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 11/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành C - Phan Thị Tuyết T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2017/QĐDS-ST
Ngày: 11/12/2017
V/v: Công nhận thuận tình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Hà, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Thắng – Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 166/2017/VHNGĐ-ST ngày 02 tháng 10 năm 2017, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 213/2017/QĐPH-ST ngày 05/12/2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1963; Hộ khẩu thường trú: P407 – D7 tập thể Điện Cơ, ngõ 221 Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, Hà Nội Hiện cư trú tại: số 7 đường Đức Diễn, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

- Bà Phan Thị Tuyết T, sinh năm 1972; Hộ chiếu số B4782756 do Cục QLXNC cấp ngày 30/12/2010;; Hiện đang ở New Zealand, địa chỉ: C/O PO BOX 7411. Sydenham. Christchurch, New Zealand (tt: Gerard).

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

(Tại phiên họp: có mặt ông C, bà T xin vắng mặt)

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ kết quả tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T kÕt h«n tù nguyÖn và có ®¨ng ký kÕt h«n ngµy 26/01/1995 t¹i Ủy ban nhân dân phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng không hợp nhau. Mặc dù hai vợ chồng đã cố gắng khắc phục nhưng không có kết quả. Từ tháng 02/2013, bà T sống ở nước ngoài còn ông C ở Việt Nam và vợ, chồng cũng ly thân từ đó. Nay, cả hai bên cùng xác định không còn tình cảm nên đã cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp víi §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh nªn cÇn ghi nhËn.

Về con chung: ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T xác nhận vợ, chồng có 01 con chung là chị Nguyễn Kim V, sinh năm 1996. Chị V đã trưởng thành nên ông, bà không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và các khoản nợ chung: ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét, giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Thành C chịu cả 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và người tham gia tố tụng là đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Về nội dung, đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T.

Bởi các lẽ trên;

QuyÕt ®Þnh

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 67; các điều 143, 146, 149, 367, 369, 370 và điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T.

2. Về con chung: ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T xác nhận vợ, chồng có 01 con chung là chị Nguyễn Kim V, sinh năm 1996. Chị V đã trưởng thành nên Tòa án không xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và các khoản nợ chung: ông Nguyễn Thành C và bà Phan Thị Tuyết T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét, giải quyết.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Thành C chịu cả 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Được trừ vào số tiền dự phí đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, theo biên lai thu số AB/2015/09633 ngày 28/9/2017.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 12/12/2017.

Cỡ chữ