- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ơ Số: 2118/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1921/2018/TLST-VHNGĐ
ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn A, cư trú tại: 78/1 đường C, Phường D, Quận Bình Thạnh, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Và ông Trần B, cư trú tại: 93/3 Đường E, Phường F, quận Bình Thạnh,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa án,
các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn A và ông Trần B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn A và ông Trần B có 02 con chung là Trần G,
sinh ngày 07/4/2013 và Trần H, sinh ngày 15/02/2006. Hai bên thỏa thuận giao trẻ
Trần G cho ông Trần B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao trẻ Trần H
cho bà Nguyễn A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn A và ông Trần B khai không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, bà Nguyễn A và ông Trần B cùng chịu.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn A và ông Trần B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 025, quyển số 01, ngày 04/3/2004 do Ủy ban
nhân dân Phường 3, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn A và ông Trần B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Bà Nguyễn A và ông Trần B có 02 con chung là Trần G,
sinh ngày 07/4/2013 và Trần H, sinh ngày 15/02/2006. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Trần G cho ông Trần B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao trẻ Trần H cho bà Nguyễn A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn A và ông Trần B khai không có tài sản chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, bà Nguyễn A và ông Trần B cùng chịu
nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0005566 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn A và ông Trần B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Bình Thạnh ; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND Phường 3, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |