vanban.org

Quyết định 2114/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng Vỹ và bà Nguyễn Thúy Vy.

Sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Thúy V thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng Vỹ và bà Nguyễn Thúy Vy.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNHTHẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 2114/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1860/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên ñơn: Ông Nguyễn Hoàng V

sinh năm: 1994

Địa chỉ: ñường A, khu phố B, phường C, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Bị ñơn: Bà Nguyễn Thúy V

sinh năm: 1994

Địa chỉ: ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 08/01/2018 của Ủy ban nhân dân phường 2, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các ñương sự ñược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ñiều cấm của luật, không trái ñạo ñức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có ñương sự nào thay ñổi ý kiến về sự thỏa thuận ñó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng Vỹ và bà Nguyễn Thúy Vy.

2. Sự thỏa thuận của các ñương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Hoàng V và bà Nguyễn Thúy V thuận tình ly hôn

- Về con chung: cả hai thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quỳnh C sinh ngày 20/07/2018; hàng tháng ông Nguyễn Hoàng V cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 ñồng/tháng, bắt ñầu thi hành từ tháng 01/2021 tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thúy V có ñơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn Hoàng V chậm thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông V còn phải trả lãi ñối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông Nguyễn Hoàng V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính ñáng một hoặc cả hai bên ñược quyền yêu cầu Tòa án thay ñổi người nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: ñôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 ñồng và án phí ñối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 ñồng, ông Nguyễn Hoàng V thỏa thuận chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ñồng ông V ñã nộp theo biên lai số AA/2019/0088738 ngày 12/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, ông V ñã nộp ñủ án phí.

3. Quyết ñịnh này ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết ñịnh này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi ñược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ