- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A và ông B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2112/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1808/2018/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 09 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1971.
Địa chỉ: 16 C, Phường D, quận E, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1967.
Địa chỉ: 16 C, Phường D, quận E, thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A và ông B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B thuận tình ly hôn.
- Về con chung, bà A và ông B có hai con chung:
+ Anh Mai Tuấn A sinh ngày 01/11/1994, đã trưởng thành.
+ Giao con chung là trẻ Mai Tuấn S, sinh ngày 12/12/2002 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Bà A đủ điều kiện kinh tế nuôi con nên không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ông B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, bà A và ông B được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí:
+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình trường hợp hòa giải thành là 150.000 đồng, bà A thỏa thuận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 dồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005453 ngày 21/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, bà A được nhận lại tiền án phí là 150.000 đồng.
Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Bình Thạnh, TPHCM; - UBND Phường D, quận E, TPHCM - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thị Đào |