vanban.org

Quyết định 211 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Trang K và anh Trần

Quốc Đ. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/2015 (quyển 01) ngày 19/01/2015 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Trang K và anh Trần
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2018/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 24 tháng 7 năm 2018

Số: 211/2018/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 24 tháng 7 năm 2018

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: chị Dương Thị Trang K, sinh năm 1989; địa chỉ ấp A, xã H, huyện P, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: anh Trần Quốc Đ, sinh năm 1981; địa chỉ ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Trang K và anh Trần Quốc Đ. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/2015 (quyển 01) ngày 19/01/2015 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về con chung: anh Trần Quốc Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Dương Mỹ K sinh ngày 12/11/2015. Ghi nhận anh Đ tự nguyện không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Dương Thị Trang K có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền

cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: hiện không tranh chấp. - Về nợ chung: không có. - Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Dương Thị Trang K đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.675.000đ (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016136 ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Do đó, chị K được nhận lại số tiền còn dư là 1.525.000đ (một triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ