- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Q - Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Q, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 09 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trịnh Hữu Chinh;
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Niên
Ông Lê Đình Thủ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 244/2026/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 05 năm 2026, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Q, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo uỷ quyền của chị Q về phần con chung là ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1960; Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Q và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Q và anh T thống nhất thoả thuận như sau: Chị Phạm Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hữu P, sinh ngày 14/07/2014. Anh Nguyễn Đức T không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Q không có yêu cầu. Anh Nguyễn Đức T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Q đồng ý nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị Q đã nộp theo Biên lai số 0008256 ngày 21/05/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS khu vực 9 - ĐT; - Toà án Tỉnh; - Thi hành án dân sự tỉnh ĐT; - UBND xã Mỹ Thọ; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa Trịnh Hữu Chinh |