- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hùng C - Vũ Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hùng C và chị Vũ Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 340/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hùng C, sinh ngày 23/6/1984; Số định danh cá nhân 015084001209; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Y, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Chị Vũ Thanh L, sinh ngày 11/5/1986; Số định danh cá nhân: 015186001427; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Y, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 110; 116; 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hùng C và chị Vũ Thanh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con:
Giao cho anh Nguyễn Hùng C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Vũ Thu U, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2016 cho đến khi cháu Uyên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Chị Vũ Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi cháu U.
Giao cho chị Vũ Thanh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Ngân H, sinh ngày 31 tháng 3 năm 2024 và cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 31 tháng 3 năm 2024. Anh Nguyễn Hùng C cấp dưỡng nuôi con số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 cháu/01 tháng kể từ tháng 10 năm 2026 cho đến khi cháu Ngân H, cháu Ngọc H1 đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.
Anh Nguyễn Hùng C, chị Vũ Thanh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành thì hằng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Hùng C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu ký hiệu: BLTU/26E, số 0000883 ngày 02/10/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai (anh Nguyễn Hùng C đã nộp đủ tiền án phí). Chị Vũ Thanh L không phải nộp tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 1, tỉnh Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 1, tỉnh Lào Cai; - UBND P.Yên Bái, tỉnh Lào Cai (GCNKH số 24, ngày 18/3/2013 của UBND P.Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái cũ); - Đương sự (02); - Lưu HS, TA, KT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hoàng Hải |