vanban.org

Quyết định 211/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Từ T2 và bà Lý Thị Ánh T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Lý Phương T3, sinh ngày 11/7/2004 và Ngô Lý Mai T4, sinh ngày 8/3/2009. Ly hôn, ông T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Trâm. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Ánh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2025/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 117/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Ngô Tử T, sinh ngày 8/11/1984; Căn cước: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 04/02/2025; nơi cấp: Bộ C;

Địa chỉ: 7 C, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: 7 C, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh);

- Bà Lý Thị Ánh T1, sinh ngày 30/5/1986; CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 29/12/2022, nơi cấp: CCSQLHCVTTXH;

Địa chỉ: Ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ cũ: ấp C, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 04/6/2004 của Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Phường F, quận T) thì quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Từ T2 và bà Lý Thị Ánh T1 là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Từ T2 và bà Lý Thị Ánh T1 cùng trình bày: Ông bà tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ là Phường F, quận T) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 96 ngày 04/6/2004.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường, đến khoản thời gian gần đây thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp, thường xuyên gây gỗ, cải vã. Hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Nay chúng tôi nhận thấy không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chúng tôi được thuận tình ly hôn. [3] Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Lý Phương T3, sinh ngày 11/7/2004 và Ngô Lý Mai T4, sinh ngày 8/3/2009. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Mai T4 cho ông T2 trực tiếp nuôi dưỡng, bà T1 không cấp dưỡng nuôi con. Con chung Phương T3 đã thành niêm không yêu cầu Tòa giải quyết. [4] Về tài sản chung: Không có. [5] Về nợ chung: Không có. [6] Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận. [7] Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Từ T2 và bà Lý Thị Ánh T1 cùng chịu 300.000 đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Từ T2 và bà Lý Thị Ánh T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Lý Phương T3, sinh ngày 11/7/2004 và Ngô Lý Mai T4, sinh ngày 8/3/2009. Ly hôn, ông T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Trâm. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Ánh T1 do ông T2 không yêu cầu. Con chung Phương T3 đã thành niêm không yêu cầu Tòa giải quyết. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Ngô Từ T2 và bà Lý Thị Ánh T1 chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002710 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ