- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hóa và chị Phạm Thị Tuyết Quỳnh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2025/QĐST -HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 292/2025/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần H, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Số 221 đường X, Phường L, Tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Tuyết Q, sinh năm: 1996.
Địa chỉ thường trú: Số 113 đường H, Phường X, Tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ liên hệ: Số 221 đường X, Phường Lang B, Tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hóa và chị Phạm Thị Tuyết Quỳnh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần H và chị Phạm Thị Tuyết Q thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần H và chị Phạm Thị Tuyết Q thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trần Duy A, sinh ngày 28/3/2024 cho chị Phạm Thị Tuyết Q trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh H và chị Q thống nhất để hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
uyền đi i thăm nom chăm s c nuôi dư ng gi o d c con; uyền thay đ i người trực tiếp nuôi con; uyền yêu cầu thay đ i mức cấp dư ng nuôi con đư c thực hiện theo quy định c a Lu t hôn nhân gia đ nh
- Về tài sản chung n chung: Anh Trần H và chị Phạm Thị Tuyết Q xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về n phí: Anh Trần H thỏa thuận nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006428 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành n dân sự th người đư c thi hành n dân sự người phải thi hành n dân sự c quyền thỏa thu n thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cư ng chế thi hành n theo c c quy định t i c c điều 6 7, 7a và 9 Lu t thi hành n dân sự thời hiệu thi hành n đư c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t thi hành n dân sự /
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng; - UBND phường LangBiang – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh Hòa |