vanban.org

Quyết định 211/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung Đăng và chị Trần Thị Hợp.

VKSND Q. Nam Từ Liêm; CQTHADS Q.Nam Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đăng - Hợp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung Đăng và chị Trần Thị Hợp.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 211/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 220/TLST-VHNGĐ ngày 03/5/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị Hợp, sinh năm 1988 ĐKNKTT: Căn 1819 Toà S4.01, TDP 12, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Anh Trần Trung Đăng, sinh năm 1988 HKTT: TDP Chàng, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Đăng, chị Hợp tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Lục Nam, Lục Nam, Bắc Giang vào ngày 02/11/2016. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến khoảng năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, kể từ thời gian đó anh chị ly thân, Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị ly hôn. Về con chung: Anh Đăng, chị Hợp có 01 con chung là Trần Tú Anh, sinh ngày 12/10/2017. Anh chị cùng thống nhất chị Hợp là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Anh Đăng cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 05/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung Đăng và chị Trần Thị Hợp. Về con chung: Anh Đăng, chị Hợp có 01 con chung là Trần Tú Anh, sinh ngày 12/10/2017. Anh chị cùng thống nhất chị Hợp là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Anh Đăng cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 05/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Anh Đăng có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hợp tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị đã đại diện nộp theo biên lai số 0009634 ngày 02/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ