- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh T. và anh Lê Văn H..
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- Số: 211/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sóc Sơn, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 338/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thanh T., sinh năm 2003
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Bị đơn: Anh Lê Văn H., sinh năm 2002
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh T. và anh Lê Văn H..
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Con chung: Chị Lê Thanh T. và anh Lê Văn H. có 01 con chung là:
Lê An N - sinh ngày 05/5/2021
Sau khi ly hôn, anh Lê Văn H. trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án.
Chị Lê Thanh T. có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Tài sản chung, công sức chung, nợ: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2, anh chị thoả thuận để chị Lê Thanh T. chịu cả.
3. Chị Lê Thanh T. phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0022612 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Trả lại chị Lê Thanh T. số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - UBND xã P, huyện Sóc Sơn, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 108/01/2022 ngày 05/12/2022); - Chi cục THA dân sự huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Nguyệt |