vanban.org

Quyết định 211/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Cao Văn N (Cao Văn S) 2.

Về con chung: chị Trần Thị B và anh có ba con chung là Cao Thị N1, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2003, Cao Hùng M, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2005 và Cao Thị Thanh N2, sinh ngày 21 tháng 4 năm 2015. Chị B và anh N thoả thuận giao con chung là Cao Thị Thanh N2 cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Cao Văn N (Cao Văn S) 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2024/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Làng Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: anh Cao Văn N. Tên gọi khác: Cao Văn S, sinh năm 1971 Địa chỉ: Làng Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, điều 58 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Cao Văn N (Cao Văn S) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Trần Thị B và anh có ba con chung là Cao Thị N1, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2003, Cao Hùng M, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2005 và Cao Thị Thanh N2, sinh ngày 21 tháng 4 năm 2015. Chị B và anh N thoả thuận giao con chung là Cao Thị Thanh N2 cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đã thành niên. Đối với con chung Cao Thị N1 và Cao Hùng M đã trưởng thành nên chị B và anh N không có yêu cầu. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị B do anh N không yêu cầu. Chị B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật thì có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Trần Thị B và anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Trần Thị B thỏa thuận chị B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, chị B đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng nên được trả lại 150.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0012452 ngày 14 tháng 10 năm 2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ