vanban.org

Quyết định 211/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị U và anh Lê Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị U và anh Lê Văn D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Út ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị U và anh Lê Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2022/QĐST-HNGĐPhù Mỹ, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị U, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Thôn AB, xã ML, huyện PM, tỉnh BĐ.

- Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Thôn AB, xã ML, huyện PM, tỉnh BĐ.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị U và anh Lê Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị U và anh Lê Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 người là Lê Thị Bích Q, sinh ngày 05/08/2004; Lê Tiến Q1, sinh ngày 12/01/2009 và Lê Minh Q2, sinh ngày 18/12/2021. Chị Huỳnh Thị U và anh Lê Văn D thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Lê Thị Bích Q và cháu Lê Minh Q2 cho chị Huỳnh Thị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý; giao cháu Lê Tiến Q1 cho anh Lê Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý. Chị Huỳnh Thị U và anh Lê Văn D không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh D, chị U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng anh D, chị U không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên kia. Khi cần thiết anh D, chị U có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị U và anh Lê Văn D xác định thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng chị Huỳnh Thị U tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị U đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA-2021/0008679 ngày 07/7/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho chị U là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ