vanban.org

Quyết định 211/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H với chị Lê Thị Kiều Ng.

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn H và bà Lê Thị Kiều Ng tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: tên Trần Thị Ngọc H sinh ngày 19/7/2005 và Trần Ngọc Kh sinh ngày 22/8/2007 có nguyện vọng muốn sống chung với ông H. Ông H và bà Ng tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau: Ông Trần Văn H được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H với chị Lê Thị Kiều Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 211/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 269/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Trà Ô, xã Tân A, huyện CL, tỉnh TV. Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều Ng, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp Trà Ô, xã Tân A, huyện CL, tỉnh TV. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H với chị Lê Thị Kiều Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn H và bà Lê Thị Kiều Ng tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: tên Trần Thị Ngọc H sinh ngày 19/7/2005 và Trần Ngọc Kh sinh ngày 22/8/2007 có nguyện vọng muốn sống chung với ông H. Ông H và bà Ng tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau: Ông Trần Văn H được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Ngọc H sinh ngày 19/7/2005 và Trần Ngọc Kh sinh ngày 22/8/2007; Bà Lê Thị Kiều Ng không trực tiếp nuôi con được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản; Vì quyền lợi của con khi cần thiết, bà Lê Thị Kiều Ng có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Mặt dù Tòa án đã giải thích theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nhưng ông Trần Văn H chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn H và bà Lê Thị Kiều Ng không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Trần Văn H và bà Lê Thị Kiều Ng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Lê Văn H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ mà ông đã nộp tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long theo biên lai thu tiền số AA/2020 0010501 ngày 16/8/2022. Hoàn trả lại ông Trần Văn H 150.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà Lê Thị Kiều Ng không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ