vanban.org

Quyết định 211/2021/QĐST-NHGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly 2- Về con: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị B có hai người con là Lê Thị K - sinh năm 1983 và Lê Hoàng T - sinh năm 1993. Cháu K và cháu T đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND TP VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:211/2021/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 750/2021/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hoàng H - sinh năm:1964, địa chỉ: 132/36 - đường Nguyễn Tri A, phường C, thành phố X, tỉnh Y và bà Nguyễn Thị B- sinh năm:1962; địa chỉ: 132/36 - đường Nguyễn Tri A, phường C, thành phố X, tỉnh Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly

hôn.

Về con: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị B có hai người con là Lê Thị K - sinh năm 1983 và Lê Hoàng T - sinh năm 1993. Cháu K và cháu T đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí Tòa án: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị B mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly

hôn.

2- Về con: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị B có hai người con là Lê Thị K - sinh năm 1983 và Lê Hoàng T - sinh năm 1993. Cháu K và cháu T đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4- Lệ phí Tòa án: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị B mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông H, bà B đã nộp theo biên lai số 0001386 và số 0001387, cùng ngày 10 tháng 11 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố X. Ông H, bà B đã nộp xong lệ phí.

5- Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

THẨM PHÁN

Cỡ chữ