- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Đức T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:211/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 302/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm: 1979
Địa chỉ: đường T, phường S, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 1978
Địa chỉ: đường T, phường S, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thu H và ông Nguyễn Đức T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung tên: Nguyễn Ngọc Khánh H, sinh ngày: 09/02/2007. Các đương sự thống nhất giao bà H là người trực tiếp nuôi con chung; thống nhất không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Bà Phạm Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004763 ngày 25/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên hoàn lại cho bà H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP. Tuy Hòa; - UBND phường 4, Tuy Hòa; (GCNKH số 32 ngày 18/4/2006) - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Xuân Huy |