vanban.org

Quyết định 211/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Trọng N.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Trọng N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Nguyễn Trọng Sơn, sinh ngày 26/01/2016 và cháu Nguyễn Trâm Anh, sinh ngày 19/4/2019. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị L, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Luận, anh Lâm - TTLH"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Trọng N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2021/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 349/2021/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn Phan Thượng, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng N, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Khu 10 Tràng Nam, huyện Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Trọng N.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Nguyễn Trọng N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Nguyễn Trọng Sơn, sinh ngày 26/01/2016 và cháu Nguyễn Trâm Anh, sinh ngày 19/4/2019. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị L, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất canh tác: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Trọng N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012563 ngày 26/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Hoàn trả chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ