- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Khổng Đỗ N
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 211/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 612/2020/TLST-V-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thị Thu H ; sinh năm 1991
Anh Khổng Đỗ N , sinh năm 1991
HKTT và nơi ở: Căn 0617, Tòa C, khu đất CT2, khu đô thị mới K, phường Đ, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Khổng Đỗ N đăng ký kết hôn ngày 16/01/2017 tại UBND xã Thụy Liên, Thái Thụy, Thái Bình trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Đây là lần kết hôn thứ nhất của hai vợ chồng. Quá trình chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Anh, chị nhận thấy mâu thuẫn của anh, chị đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đực xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Khổng Đỗ N
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Khổng Đỗ N cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Khổng Gia M , sinh ngày 23/02/2018. Khi ly hôn, Anh, chị thỏa thuận giao con chung cho mẹ cháu là Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 08/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Khổng Đỗ N tự nguyện cấp dưỡng 4.000.000 đồng/ 01 tháng kể từ tháng 08/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Khổng Đỗ N được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai dược quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung : Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Khổng Đỗ N cam kết không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Khổng Đỗ N xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Khổng Đỗ N thống nhất thỏa thuận do chị Hằng chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005891 ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND xã Thụy Liên, Thái Thụy, Thai Bình (Số 04; ngày 16/01/2017); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Trần Thị Kim Cúc |