vanban.org

Quyết định 211/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 20/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :

Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị S và anh H xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung.Về nhà đất ở chung, Về khoản nợ chung : Chị S , anh H xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.Về lệ phí giải quyết v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 211/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Đình , ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58,Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015.

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu miễn, giảm, thu nộp,quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án .

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 216/2020/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1971 HKTT: Số 1A phố Ng , phường Qu ,quận Ba Đình, Hà Nội Và chị Nguyễn Thị S– sinh năm 1978 HKTT : Tổ 13, thị trấn X , huyện X , tỉnh N Chỗ ở : Số 9/1 C , phường V, thành phố Nh, tỉnh Kh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H có tìm hiểu tự nguyện,có đăng ký kết hôn số 97/1997 tại UBND phường Qu, quận B, Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 215/2020/TLST- VHNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :

Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H

-Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị S và anh H xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung.Về nhà đất ở chung, Về khoản nợ chung : Chị S , anh H xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân đình. Xác nhận anh đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024418 ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ