- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KHANG - VUI"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng K và bà Nguyễn Thị Ngọc V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2020/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1997;
Địa chỉ: 248/11B, Ấp 1, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm 1998;
Địa chỉ: X, Ấp 3, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng K và bà Nguyễn Thị Ngọc V.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng K và bà Nguyễn Thị Ngọc V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74 do Ủy ban nhân dân xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/11/2017).
2/ Về con chung: Ông K và bà V có 01 con chung là trẻ Nguyễn Tuấn Kiệt, sinh ngày 28/3/2018.
Giao trẻ Nguyễn Tuấn Kiệt cho bà Nguyễn Thị Ngọc V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
3/ Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông K đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật, thực hiện trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và bà Nguyễn Thị Ngọc V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Hoàng K chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông Nguyễn Hoàng K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải cấp dưỡng theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Bà Nguyễn Thị Ngọc V có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Nguyễn Hoàng K đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
4/ Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5/ Về nợ chung: Không có.
6/ Án phí (HGT) hôn nhân gia đình là 150.000 đồng do ông K và bà V mỗi người nộp 75.000 đồng do ông K tự nguyện nộp. Án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng ông K phải nộp. Tổng cộng là 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông K đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0072590 ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K đã nộp đủ án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - Ủy ban nhân dân xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |