- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H anh D TTLH"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Thúy H và anh Nguyễn Huy D.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật tố tụng D sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Ơ TÒA ÁN NHÂN D QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 211/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 217/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị Thúy H - Sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Xóm 3, thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hòai Đức, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Huy D - Sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Ngách 59/2, Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 - Bộ luật tố tụng D sự.
Căn cứ Điều 55 ; Điều 81; Điều 82; Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a Khoản 5, Điểm a, b Khoản 6 Điều 27 - Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Thúy H và anh Nguyễn Huy D.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị H và anh D có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Vân Khánh, sinh ngày 28/11/2012. Giao cháu Khánh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (Bằng chữ: Hai triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi cháu Khánh tròn 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh D không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị Thúy H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí (Biên lai số 07827 ngày 25/5/2018) tại Chi cục Thi hành án D sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Chị H đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội; - Lưu HS, VP. | Đỗ Thị Lệ Thủy |