- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2017/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 251/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đặng Hồng N, sinh năm 1980; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: phòng C nhà C2 khối M Khu đô thị M2, tổ M3, phường C2, quận N, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1979; Nơi ĐKNKTT: phòng C nhà C2 khối M Khu đô thị M2, tổ M3, phường C2, quận N, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: phòng C3 nhà C2 khối M Khu đô thị M2, tổ M3, phường C2, quận N, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Đặng Hồng N, sinh năm 1980; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: phòng C nhà C2 khối M Khu đô thị M2, tổ M3, phường C2, quận N, thành phố Hà Nội;
- Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1979; Nơi ĐKNKTT: phòng C nhà C2 khối M Khu đô thị M2, tổ M3, phường C2, quận N, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: phòng C3 nhà C2 khối M Khu đô thị M2, tổ M3, phường C2, quận N, thành phố Hà Nội;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Đặng Hồng N và anh Nguyễn Đức H có 02 con chung là Nguyễn Phương L, sinh ngày 11/01/2006 và Nguyễn Tiến M, sinh ngày 24/10/2014. Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L và cháu M cho đến khi cháu L và cháu M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L và cháu M đối với anh H cho đến khi chị N có yêu cầu hoặc có quyết định khác thay thế.
Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- VÒ tµi s¶n chung và nợ chung: chị Đặng Hồng N và anh Nguyễn Đức H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét.
- VÒ án phÝ: Chị Đặng Hồng N tù nguyÖn chÞu cả 300.000 ®ång án phÝ h«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007145 ngµy 06/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; - UBND phường M, quận N, Hà Nội; - Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Phúc |