- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn Lợi yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Bích T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L, sinh năm 1976 Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1979 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2017/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 287/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 2, ấp GC, xã PT, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 2, ấp GC, xã PT, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn L, sinh năm 1976 Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1979 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Bích T có 01 con chung là Trần Nguyễn Anh T, sinh ngày 22/6/2004. Bà Nguyễn Thị Bích T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Anh T đến tuổi trưởng thành và ông L không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; cha mẹ trực tiếp nuôi dưỡng con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con trong việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì L ích của con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Bích T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006898 ngày 29/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Hoàn trả cho ông Trần Văn L số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc; - Uỷ ban nhân dân xã PT, huyện Xuyên Mộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Bành Thị Thu Hà |