vanban.org

Quyết định 211/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị Thanh T với anh Lâm Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Veà hoân nhaân: Chị Bạch Thị Thanh T với anh Lâm Văn T thuaän tình ly hoân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bạch Thị Thanh T - Anh Lâm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị Thanh T với anh Lâm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 258/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Thanh T, sinh năm: 1977

Địa chỉ: 70, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Lâm Văn T, sinh năm: 1970

Địa chỉ: 70, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107 và 115 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị Thanh T với anh Lâm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Veà hoân nhaân: Chị Bạch Thị Thanh T với anh Lâm Văn T thuaän tình ly hoân.

Ghi nhận việc chị Bạch Thị Thanh T với anh Lâm Văn T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

- Veà nuoâi con chung: Giao con chung là Lâm Hoài B, sinh ngày 28/3/2001 và Lâm Siu I, sinh ngày 02/01/2008 cho chị Bạch Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lâm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Bạch Thị Thanh T với mức 2.000.000đ/tháng/02 cháu (Hai triệu đồng/tháng/02 cháu). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu B và cháu I đủ 18 tuổi.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bạch Thị Thanh T và anh Lâm Văn T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Bạch Thị Thanh T đồng ý nộp toàn bộ án phí số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng: Chị Bạch Thị Thanh T tự nguyện nộp thay cho anh Lâm Văn T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng số tiền án phí chị Bạch Thị Thanh T phải nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0010086 ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ