vanban.org

Quyết định 2103/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Đ và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có hai con chung là Ngô Minh Thúy D sinh ngày 20 tháng 02 năm 1993 và Ngô Minh Đô D1 sinh ngày 03 tháng 11 năm 2000 (đã trưởng thành). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 2103/2023/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 17 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1535/2023/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Ngô Văn Đ

Cư trú: A16.04 C/c X, 144 đường B, phường C, tp D, Tp. Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị H

Cư trú: Căn hộ số 12.08 Chung cư T đường E, Tổ 4, phường F, quận G, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Đ và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông bà có hai con chung: Con gái lớn là Ngô Minh Thúy D sinh ngày 20 tháng 02 năm 1993, con trai thứ 2 tên Ngô Minh Đô D1 sinh ngày 03 tháng 11 năm 2000 (đã trưởng thành).

Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, tự thỏa thuận.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí DSST là 300.000 đồng, ông bà thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0028408 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông bà đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Đ và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có hai con chung là Ngô Minh Thúy D sinh ngày 20 tháng 02 năm 1993 và Ngô Minh Đô D1 sinh ngày 03 tháng 11 năm 2000 (đã trưởng thành).

- Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết, tự thỏa thuận.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí DSST là 300.000 đồng, ông bà thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0028408 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông bà đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ