- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phương T Võ Phương L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5–VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 161/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2026 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương T, sinh năm: 2000;
Địa chỉ: Số A, ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/01/2026 do Bộ C cấp.
* Bị đơn: Ông Võ Phương L, sinh năm: 1996;
Địa chỉ: Số C, khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/08/2022 do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương T và ông Võ Phương L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Phương T và ông Võ Phương L thuận tình ly hôn.
Ghi nhận bà T và ông L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Võ Nguyễn Phương N, sinh ngày
14/06/2022 và Võ Nguyễn Phương H, sinh ngày 06/09/2019. Khi ly hôn, hai bên thống nhất bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng Võ Nguyễn Phương H và ông L là người trực tiếp nuôi dưỡng Võ Nguyễn Phương N, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Án phí hôn nhân gia đình: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Phương T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002995, ngày 23/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 5;
- THADS khu vực 5 – Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long;
Hoàng Thị Tuyết
- Lưu hồ sơ vụ án.