- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trịnh Đức H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980; Căn cước công dân số xxxxxxxxx... cấp ngày 29/04/2024 tại Bộ công an; NKTT: tổ 15 phường B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Trịnh Đức H, sinh năm 1978; Căn cước công dân số xxxxxxxxx... cấp ngày 07/03/2024 tại cục cảnh sát QLHC về TTXH; NKTT: tổ 15 phường B, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Phòng a D6 tổ 6 KĐT Đ, xã T, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trịnh Đức H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trịnh Đức H có 01 con chung Trịnh Vân N sinh ngày 03/11/2007 đã thành niên, không yêu cầu giải quyết.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Trịnh Đức H thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng, xác nhận vợ chồng không có nợ chung.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/26E số 00002319 ngày 26/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, hoàn trả chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV 5-Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND phường N nay là Phường B - tp Hà Nội. (Số ĐKKH: 122 ngày 01/08/2007) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hương |