vanban.org

Quyết định 210/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số D Khu L, phường L, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ MINH TH - Phạm Thị Kim D - tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2026/QĐST-DSTây Ninh, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 522/2026/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số D Khu L, phường L, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: bà Phạm Thị Kim D, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số B N, phường T, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Minh T và bà Phạm Thị Kim D thống nhất thoả thuận: bà Phạm Thị Kim D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Minh T số tiền nợ gốc vay là 680.000.000đ (Sáu trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi là 57.000.000đ (Năm mươi bảy triệu đồng), tổng số tiền phải trả là 737.000.000đ (Bảy trăm ba mươi bảy triệu đồng), phương thức trả nợ là trả một lần vào ngày 07/8/2026.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian còn phải thi hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có qui định khác.

Án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 16.740.000đ (Mười sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Nguyễn Thị Minh T và bà Phạm Thị Kim D thống nhất thoả thuận: bà Phạm Thị Kim D có nghĩa vụ chịu 16.740.000đ (Mười sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho bà Nguyễn Thị Minh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.661.000đ (Mười sáu triệu sáu trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010309 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 4 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ