- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị T - Nguyễn Viết V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Viết V thống nhất đề nghị Tòa án cho thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 316/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 2000. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/7/2023.
Nơi đăng ký thường trú: Thôn Đại Từ, xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: Số 10, Thôn 1, xã Quảng Bị, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Viết V, sinh năm 1995. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
Nơi đăng ký thường trú: Thôn Đại Từ, xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. (nay là xã Quảng Bị, thành phố Hà Nội).
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Viết V thống nhất đề nghị Tòa án cho thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Viết V xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Trí D, sinh ngày 21/4/2021; Nguyễn Nhật M, sinh ngày 23/6/2023.
Chị Thúy, anh Vinh thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Nguyễn Nhật M cho chị Đào Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Trí D cho anh Nguyễn Viết V trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.
Chị Đào Thị T, anh Nguyễn Viết V tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị Đào Thị T, anh Nguyễn Viết V kể từ khi ly hôn, cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác.
Chị Đào Thị T, anh Nguyễn Viết V có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung của người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, công sức chung: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Viết V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Viết V thống nhất xác định không có.
2.4. Về án phí: Chị Chị Đào Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn). Được đối trừ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0063151 ngày 20 tháng 6 năm 2025) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 – thành phố Hà Nội). Chị Đào Thị T tự nguyện nộp số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng được hoàn trả vào ngân sách Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Hà Nội; - UBND xã Quảng Bị, thành phố Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Hiểu |