- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Huyền T1 và anh Đặng Xuân T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Huyền T1 và anh Đặng Xuân T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 210/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 241/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đàm Huyền T1, sinh năm 1996.
HKTT: Thôn X, xã H, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Hiện trú tại: Tổ N, phường X, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Anh Đặng Xuân T2, sinh năm 1997.
HKTT và trú tại: Thôn X, xã H, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Huyền T1 và anh Đặng Xuân T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đàm Huyền T1 và anh Đặng Xuân T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đàm Huyền T1 và anh Đặng Xuân T2 có 01 con chung là cháu Đặng Minh Đ, sinh ngày 03/3/2021. Chị T1, anh T2 tự thỏa thuận giao cháu Đặng Minh Đ cho anh T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị T1, anh T2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đàm Huyền T1 và anh Đặng Xuân T2 tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đàm Huyền T1 tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng chị T1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0016406 ngày 05/9/2024. Hoàn trả cho chị T1 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã H, huyện Thường Tín; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Anh Đoàn |