vanban.org

Quyết định 210/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1994 và anh Thái Văn N, sinh năm 1992 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 20, ngày 15/4/2016).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Thái Văn N có 02 người con chung tên Thái Ngọc V, sinh ngày 05/02/2018 và Thái Ngọc N, sinh ngày 07/01/2021; chị L và anh N tự thỏa thuận giao hai người con chung cho anh N nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị L xin ly hôn với anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1994 và anh Thái Văn N, sinh năm 1992 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 20, ngày 15/4/2016).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2023/QĐST-HNGĐ.TP. V, ngày 10 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 282/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1994; nơi cư trú Ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Thái Văn N, sinh năm 1992; nơi cư trú Số nhà 112, khóm T, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1994 và anh Thái Văn N, sinh năm 1992 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 20, ngày 15/4/2016).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Thái Văn N có 02 người con chung tên Thái Ngọc V, sinh ngày 05/02/2018 và Thái Ngọc N, sinh ngày 07/01/2021; chị L và anh N tự thỏa thuận giao hai người con chung cho anh N nuôi dưỡng.

hông ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i chị L, nhưng nếu chị L lạm dụng việc thăm nom để g y cản tr ho c g y ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối v i chị L.

- Về cấp dưỡng; về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án ph Chị Trần Thị Mỹ L tự nguyện chịu toàn bộ án ph sơ th m 1 0.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng), trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng (ba trăm ngàn đ ng) chị Linh đã nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0002404 ngày 02/10/2023 và được nhận lại 1 0.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m. Nơi nh n:

TH M PH N

- TAND tỉnh Vĩnh Long;

(Đã ký)

- VKSND thành phố V;

Hồ Thanh Hồng

- CC THADS thành phố V;

- UBND phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ