vanban.org

Quyết định 210/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà MTQ và ông ĐDQ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà MTQ và ông ĐDQ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà MTQ và ông ĐDQ.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2022/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2022/HNST ngày 04

tháng 04 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà MTQ, sinh năm 1989;

Địa chỉ thường trú: kế B10/4K2 VVV, Tổ 8, ấp 2A, xã VL B, huyện BC,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông ĐDQ, sinh năm 1981;

Địa chỉ thường trú: X34/1X THĐ, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều A3; khoản 4 Điều A7; Điều 212 và Điều

213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều XX, Điều X7, Điều X8, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84;

Điều 107; Điều 110; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHA ngày

30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Q1 hội quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 31 tháng X năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31

tháng X năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà MTQ và ông ĐDQ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà MTQ và ông ĐDQ thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà MTQ và ông ĐDQ có 01 con chung tên ĐNY (nữ),

sinh ngày 16/9/2018. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà MTQ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Y đến khi trẻ thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Q về việc không yêu ông Q1 cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung: Bà MTQ và Ông ĐDQ cùng khai không có tài sản

chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà MTQ và Ông ĐDQ cùng khai

không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.X. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 1X0.000 đồng (một trăm

năm mươi nghìn đồng), Bà MTQ và Ông ĐDQ mỗi người chịu 7X.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà MTQ tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Bà MTQ đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0009810 ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà MTQ là 1X0.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ