vanban.org

Quyết định 210/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 HKTT: Phòng 311 T3 – N11A đường 800A, Tập thể HVQP, phường Đ, quận G, thành phố N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Lê V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2022/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 269/2022/ TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 28 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987

HKTT: Phòng 311 T3 – N11A đường 800A, Tập thể HVQP, phường Đ, quận G, thành phố N.

Nơi ở hiện tại: 219/20/17B H, phường C, quận 1, thành phố M.

- Bị đơn: Anh Lê V, sinh năm 1985

HKTT: Phòng 311 T3 – N11A đường 800A, Tập thể HVQP, phường Đ, quận G, thành phố N.

Nơi ở hiện tại: 32-lô 5 – Khu đô thị L, K, phường V, quận T, thành phố N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- VÒ con chung: Xác nhận Chị Nguyễn Thị H và anh Lê V có 02 con chung là cháu Lê M, sinh ngày 17/6/2012 và cháu Lê Nguyễn M N, sinh ngày 02/12/2014. Giao cháu Lê Nguyễn M N cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê M cho anh Lê V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- VÒ tµi s¶n chung vµ nî: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê V tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.

Sau ly h«n chị Nguyễn Thị H và anh Lê V tù lo n¬i ë.

- Về ¸n phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng chÞ Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận chÞ Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng ¸n phí tại biên lai thu tiền số 0018476 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành ¸n phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ