- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa Trần Chí L và Lê Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Chí L và chị Lê Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 584/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Chí L, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Số H, đường N, Phường P, Quận S, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Số H, đường N, Phường P, Quận S, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Chí L và chị Lê Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Trần Chí L, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Số H, đường N, Phường P, Quận S, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Số H, đường N, Phường P, Quận S, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: Ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Chí L và chị Lê Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Trần Minh Q sinh ngày 18/01/2004 và Trần Lê Minh K sinh ngày 06/01/2014. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao cháu K cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 8.000.000 đồng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Đối với cháu Q đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng, nếu anh L chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng anh L tự nguyện nộp. Anh L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0022832 ngày 24/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, xem như đã nộp xong. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHA Tp Mỹ Tho; - UBND Phường T, Quận S, Tp HCM; - Các đương sự: - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng |