- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N - Bùi Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2022/QĐST-HNGĐ | Kim Bôi, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2022/TLST-HN&GĐ ngày 13/12/2022 về "Hôn nhân và gia đình" giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Bùi Văn A, sinh năm 1987 Cùng cư trú tại: Xóm M, xã K, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn A, tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Sau khi ly hôn giao cháu Bùi Mạnh B, sinh ngày 12/02/2018 cho anh Bùi Văn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Bùi Minh T, sinh ngày 11/7/2020 cho chị Bùi Thị N, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con, chị N và anh A đều chưa yêu cầu, tùy thuộc vào trách nhiệm và tình cảm của hai vợ chồng đối với các con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn A đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung; không nợ ai và không nợ tổ chức tín dụng nào. 2.4 Về án phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho cả hai người là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: 0005268 ngày 13/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị N còn được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Kim Bôi; - Chi cục THADS huyện Kim Bôi; - UBND xã K, huyện Kim Bôi nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Đặng Minh Khoa |