vanban.org

Quyết định 210/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nông Quang C thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nông Bảo K, sinh ngày 13/6/2018. Khi ly hôn anh Nông Quang C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N và anh Nông Quang C "Ly hôn, tranh chấp nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2022/QĐCNTTLHBắc Quang, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị N và anh Nông Quang C;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu Ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Nguyễn Thị N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2001; Nơi cư trú: Thôn X, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

+ Người bị kiện: Anh Nông Quang C, sinh năm 1999; Nơi cư trú: Thôn M, xã K, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nông Quang C thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nông Bảo K, sinh ngày 13/6/2018. Khi ly hôn anh Nông Quang C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ (Một triệu đồng) trên 01 tháng; Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi; Phương thức cấp dưỡng theo tháng; Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu K là anh Nông Quang C.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiêp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì quyền lợi của con chung, sau này chị N, anh C có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ