- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Trung Đức - Nguyễn Thị Khánh Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 189/2021/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Đ, sinh năm 1993
HKTT và ở: Số nhà 5,ngõ 5, đường M, TDP M, phường Đ, quận L, thành phố H.
- Chị H, sinh năm 1994
HKTT: Số nhà 5, ngõ 5, đường M, TDP M, phường Đ , quận L, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ và chị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm (nay là Phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm), thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2013 - Quyển số 01/2013 ngày 06/5/2013, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau 05 năm chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng cả anh Đức và chị Huyền đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Đ và chị H có 01 con chung tên là N, sinh ngày 01/7/2013. Vợ chồng anh Đức, chị Huyền thống nhất sau khi ly hôn, anh Đức là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nam.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đức không yêu cầu chị Huyền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh Đức, chị Huyền không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đức, chị Huyền cùng thống nhất anh Đức sẽ chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Xét anh Đ và chị H thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 20/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Đ và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh Đ và chị H có 01 con chung tên là N, sinh ngày 01/7/2013. Giao cháu Khánh Nam cho anh Đức là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Huyền cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc quyết định khác.
Chị Huyền có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh Đức, chị Huyền không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đức tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0033599 ngày 20/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Đức đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND P.Mỹ Đình 2, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội (GCNKH số 104/2013 - Quyển số 01/2013 ngày 06/5/2013); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |