- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sơn Thị V và anh Lâm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2021/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 334/2021/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Sơn Thị V, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khóm 7, thị trấn Đ, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Lâm Văn Th, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sơn Thị V và anh Lâm Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Sơn Thị V và anh Lâm Văn Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai người con chung tên Lâm Sơn Vĩnh K, sinh ngày 24/11/2016 và Lâm Thị A, sinh ngày 14/11/2018, chị V đồng ý giao cho anh Th nuôi dưỡng và chị V tự nguyện cấp dưỡng mỗi người con một tháng 1.000.000 đồng đến khi hai con đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đươc quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị V và anh Lâm Văn Th thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lâm Văn Th phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Sơn Thị V phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị V tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho anh Th nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị V đã nộp theo biên lai thu số 0007556, ngày 16/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Đương sự; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) S Sơn Thị Sô Tha |