- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị Mỹ A, ông Trần Xuân Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,
Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2020/TLST-HNGĐ
ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Huỳnh Thị Mỹ A, sinh năm 1986; HKTT và ngụ tại: 563 đường T,
phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Xuân Q, sinh năm 1982; HKTT và ngụ tại: 563 đường T,
phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 4 năm 2020,
ông Trần Xuân Q và bà Huỳnh Thị Mỹ A thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận
được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung.
Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân Q và bà Huỳnh Thị Mỹ A thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2008 ngày 17/3/2008 của Ủy
ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Xuân Q và bà Huỳnh Thị Mỹ A hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Thị
Mỹ Q, sinh ngày 13/3/2003 và Trần Xuân T, sinh ngày 08/01/2012. Giao cả hai con chung cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Mỹ A do ông Q không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Bà Mỹ A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được
cản trở.
+Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người
thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.
Về lệ phí:
- Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Trần Xuân Q và bà
Huỳnh Thị Mỹ A tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Q và bà Mỹ A đã nộp theo biên lai số AA/2019/0020356 ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đương sự đã nộp đủ.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q. Tân Phú; - UBND phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án (Thành). | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Đinh Thị Hƣơng |