- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 9 năm 2020;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 206/2020/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Công Thị Thu H, sinh năm 1987
CMND số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 30/10/2014.
ĐKHK và trú tại: Nhà 8 Ngách 173/45 An Dương V, phường P, quận T, thành phố H.
- Anh Nguyễn Khắc Th, sinh năm 1988
CMND số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/8/2015.
ĐKHK và trú tại: Nhà 4 Ngõ 61 Liên Mạc (Tổ dân phố Hoàng Liên 2), phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Công Thị Thu H và Anh Nguyễn Khắc Th kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/07/2016 tại UBND phường L, quận B, thành phố H, đây là một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi từ tháng 6/2019 cho đến nay. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H và anh Th cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung: Chị H và anh Th cùng xác định có 01 con chung là Nguyễn Ngọc D , sinh ngày 20/07/2017. Hai đương sự thỏa thuận sau ly hôn Chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh Th cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000 đồng/ 01tháng, kể từ tháng 10/2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung: Hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Th nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Công Thị Thu H và Anh Nguyễn Khắc Th.
- Về con chung: Giao Chị Công Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 20/07/2017. Anh Nguyễn Khắc Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/ 01tháng, kể từ tháng 10/2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung: Hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của Anh Nguyễn Khắc Th nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T theo biên lai thu tiền số 0004105 ngày 25 tháng 8 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - UBND p. L, B, HN; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Thảo |