- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị C- Phạm Thế Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị C và anh Phạm Thế Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2019/QĐST-HNGĐ | K, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị C; nơi cư trú: Tổ L 1, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Phạm Thế Q; nơi cư trú: Tổ Đ 1, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị C và anh Phạm Thế Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị C và anh Phạm Thế Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đặng Thị C và anh Phạm Thế Q có 02 con chung là Phạm Đặng Q V, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2009 và Phạm Đặng Minh T, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2013. Hai bên thỏa thuận để chị Đặng Thị C trực tiếp nuôi con chung là Phạm Đặng Minh T, anh Phạm Thế Q trực tiếp nuôi con chung là Phạm Đặng Q V đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, chị Đặng Thị C và anh Phạm Thế Q thống nhất tự thỏa thuận và giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Đặng Thị C và anh Phạm Thế Q như sau: Chị C và anh Q có 01 căn nhà xây trên diện tích đất là 62,13 m2 tại Tổ Gò Công 1, phường Phù Liễn, quận K, thành phố Hải Phòng. Nhà và đất nêu trên đã được UBND quận K, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 319475 cấp ngày 02/5/2012 mang tên chủ sử dụng đất là Phạm Thế Q và Đặng Thị C. Hai bên đã tự thỏa thuận là chị Đặng Thị C được quyền quản lý, sở hữu, sử dụng toàn bộ nhà đất nêu trên và thanh toán cho anh Phạm Thế Q số tiền là 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng). Về án phí: Chị Đặng Thị C nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sơ thẩm, chị C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0007414 ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K. Chị Đặng Thị C được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận K; - UBND xã C, huyện A, thành phố Hải Phòng (ĐKKH: 02/3/2009); - Chi cục THA dân sự quận K; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Minh Thông |