- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Siêng ly hôn với Bền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc S và anh Võ Chí B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 350/2019/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc S, sinh năm 1995.
- Bị đơn: Anh Võ Chí B, sinh năm 1985.
Cùng trú địa chỉ: Bản 3, xã L, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều c m của pháp luật, không trái đ o đức hội.
Đ hết thời h n 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc S và anh Võ Chí B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự:
- Về con chun v n hĩa vụ cấp dưỡn nuôi con:
+ Giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc S đ c quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục ng ời con chung tên là Võ Đăng Kh, sinh năm 2013 cho đến khi thành niên.
+ Giao cho anh Võ Chí B đ c quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục ng ời con chung tên là Võ Đăng H, sinh năm 2017 cho đến khi thành niên.
Chị S và anh B không phải c p d ỡng nuôi con cho nhau nh ng đ c quyền thăm nom, chăm sóc con chung lẫn nhau, không bên nào đ c ngăn cản.
- Về t i sản chun v nợ chun : Chị Nguyễn Thị Ngọc S và anh Võ Chí Bđều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc S phải nộp 150.000 đồng (Một tr n
ươi n n đồn ) tiền án ph dân sự sơ th m về ly hôn để sung công qu Nhà n c, nh ng đ c trừ vào số tiền t m ứng án ph mà chị S đ nộp là: 300.000 đồng (Ba tr n n đồn ) theo biên lai thu t m ứng án ph , lệ ph Tòa án số N0.0027102, ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh. Chị Nguyễn Thị Ngọc S đ c hoàn l i tiền t m ứng án ph dân sự sơ th m đ nộp là: 150.000 đồng (Một tr n
ươi n n đồn ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Trong tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án, theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự để thi hành; - VKSND huyện Tánh Linh; - CC.THADS huyện Tánh Linh; - UBND xã B; - L u VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Hạ Hải Hồ |