- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "An Văn Cường - Nguyễn Thị Dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh An Văn C và chị Nguyễn Thị D
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp hòa, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh An Văn C, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn Đồng Quan, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D – sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn Đồng Quan, xã Đông Lỗ , huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Do ông Dương Quyết Thắng – chức vụ: Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật. Địa chi: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền - Bà Ngô Thị Thắm – giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa. Địa chỉ: thôn Trung Đồng, xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 2. Bà Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1963 Địa chỉ: thôn Đồng Quan, xã Đông Lỗ, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh An Văn C và chị Nguyễn Thị D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là An Đức Long, sinh ngày 04/9/2007 và An Thị Duyên, sinh ngày 18/12/2001. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung An Thị Duyên và An Đức Long cùng chị D cho đến khi các đương sự có yêu cầu. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh C và chị D đều xác nhận vợ chồng có tài sản chung là 01 ngôi nhà 02 tầng có giá trị là 200.000.000đ; 01 sân gạch có giá trị là 9.000.000đồng. Tổng giá trị là 209.000.000đ Nay ly hôn chị D, anh C thuận tình ly hôn và thỏa thuận: Anh C được sở hữu toàn bộ số tài sản chung là là 01 ngôi nhà 02 tầng có giá trị là 200.000.000đ; 01 sân gạch có giá trị là 9.000.000đồng. Tổng giá trị là 209.000.000đ. Chị D được nhận số tiền 100.000.000đ do anh C trích chia.
+ Ngoài ra vợ chồng còn một số tài sản chung khác nhưng vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh C, chị D, Chị Thắm – đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng chính sách Xã Hội – phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa thỏa thuận: Anh An Văn C có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 50.000.000đ và tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng chính sách xã hội – phòng giao dịch huyện Hiệp Hòa.
+ Về tài sản riêng, công sức; quyền sử dụng đất: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về đất nông nghiệp: Định suất đất nông nghiệp của ai người đó tự sử dụng, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: Anh An Văn C phải chịu phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và án phí dân sự sơ thẩm 5.225.000đồng. Tuy nhiên, hộ anh An Văn C thuộc hộ nghèo, cần áp dụng điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 để miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh An Văn C. Hoàn trả anh An Văn C số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000005 ngày 24/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THA Dân sự h.Hiệp Hòa; - UBND xã Đông Lỗ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG THỊ HƯƠNG LAN |