vanban.org

Quyết định 210/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về số nợ: Ông Nguyễn Hồng P thống nhất nợ ông Nguyễn Thành V số tiền 12.

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Hồng P đồng ý trả cho ông Nguyễn Thành V số tiền nợ gốc 12.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2016. Về tiền lãi: Ông Nguyễn Thành V không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ông Nguyễn Thành V-Ông Nguyễn Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Về số nợ: Ông Nguyễn Hồng P thống nhất nợ ông Nguyễn Thành V số tiền 12.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 210/2019/QĐST-DS
Thủ Dầu Một, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Hồng Phƣơng.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Minh Hiếu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên họp: Bà Lƣu Kim Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 141/2019/TLST-VDS ngày 27 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 141/2019/QĐST-VDS ngày 11 tháng 4 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên họp số 04/2019/QĐST-VDS ngày 22 tháng 4 năm 2019, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thành V, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu phố 4, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tổ 62, Khu phố 6, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng;

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 26/11/2018 của ông Nguyễn Thành V trình bày: Ông Nguyễn Thành V yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 15/11/2018 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ: Ông Nguyễn Hồng P thống nhất nợ ông Nguyễn Thành V số tiền 12.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2016 là 12.000.000đ (mƣời hai triệu đồng).

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Hồng P đồng ý trả cho ông Nguyễn Thành V số tiền nợ gốc 12.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2016.

- Về tiền lãi: Ông Nguyễn Thành V không yêu cầu.

Ngày 26/4/2019 ông Nguyễn Thành V có đơn xin vắng mặt.

Tại bản tự khai ngày 26/4/2019 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hồng P trình bày: Ông P thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Thành V và đồng ý thanh toán cho ông V số tiền nợ gốc 12.000.000 đồng theo biên bản hòa giải thành ngày 15/11/2018 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.

Ngày 26/4/2019 ông Nguyễn Hồng P có đơn xin vắng mặt.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên họp:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thƣ ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 369, 377 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Thành V về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 15/11/2018 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đƣợc thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đƣơng sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhận định:

Về tố tụng: Đơn yêu cầu của ông Nguyễn Thành V về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 7 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Hồng P có nơi cƣ trú tại phƣờng Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông V và ông P có đơn xin vắng mặt, căn cứ Điều 369 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án giải quyết vắng mặt ông V, ông P.

Về nội dung: Ông Nguyễn Thành V yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Biên bản hòa giải thành ngày 15/11/2018 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhƣ sau:

- Về số nợ: Ông Nguyễn Hồng P thống nhất nợ ông Nguyễn Thành V số tiền 12.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2016 là 12.000.000đ (mƣời hai triệu đồng).

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Hồng P đồng ý trả cho ông Nguyễn Thành V số tiền nợ gốc 12.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2016.

- Về tiền lãi: Ông Nguyễn Thành V không yêu cầu.

Quá trình giải quyết ông Nguyễn Hồng P thống nhất với yêu cầu của ông V và đồng ý thanh toán cho ông V số tiền là 12.000.000 đồng. Xét thấy, các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nƣớc hoặc ngƣời thứ ba. Vì vậy, đơn yêu cầu của ông Nguyễn Thành V về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là có căn cứ để chấp nhận, phù hợp quy định tại Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành V phải nộp theo quy định pháp luật.

Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39, các Điều 48, 149, 184, 366, 367, 369, 370, 371, 416, 417, 418, 419 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 141/2019/TLST-VDS ngày 27 tháng 3 năm 2019, cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ: Ông Nguyễn Hồng P thống nhất nợ ông Nguyễn Thành V số tiền 12.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2016 là 12.000.000đ (mƣời hai triệu đồng).

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Hồng P đồng ý trả cho ông Nguyễn Thành V số tiền nợ gốc 12.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 30/10/2016.

- Về tiền lãi: Ông Nguyễn Thành V không yêu cầu.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Nguyễn Thành V phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhƣng đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trƣớc đây theo biên lai thu số AA/2016/0033619 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Điều 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; ngƣời đƣợc thi hành án, ngƣời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ